ngũ đoản
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chỉ tướng người có năm bộ phận trên cơ thể ngắn: Dùng để miêu tả dáng người có năm phần (đầu, cổ, tay, chân, thân mình) đều ngắn, không cân đối. Đây là một thuật ngữ thường dùng trong nhân tướng học cổ điển.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông ta có tướng ngũ đoản, trông lùn và mập. (Ông ta có tướng năm phần đều ngắn, trông lùn và mập.)
- Theo sách tướng số, người ngũ đoán thường khó thành công lớn. (Theo sách tướng số, người có tướng năm phần ngắn thường khó đạt được thành công lớn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong văn chương, báo chí: Đôi khi được dùng với nghĩa bóng, châm biếm để chỉ một thứ gì đó ngắn ngủn, cụt ngủn, thiếu sự thanh thoát hoặc hoàn chỉnh.
- Bài viết của anh ấy có ý tưởng hay nhưng văn phong ngũ đoản, đọc không xuôi. (Bài viết của anh ấy có ý tưởng hay nhưng văn phong cụt ngủn, đọc không trôi chảy.)
Biến thể và từ gần giống
- Lùn (tính từ): Chỉ chiều cao thấp hơn mức trung bình.
- Thấp bé (tính từ): Miêu tả chung về vóc người nhỏ và thấp.
- Cụt ngủn (tính từ): Rất ngắn, đến mức trông không cân đối (thường dùng cho đồ vật hoặc bộ phận cơ thể).
Từ đồng nghĩa
- Bất tướng (tính từ, ít dùng): Không có tướng mạo đẹp, khó coi (nghĩa rộng hơn, có thể bao hàm "ngũ đoản").
Từ trái nghĩa
- Ngũ trường (tính từ): Chỉ tướng người có năm bộ phận (đầu, cổ, tay, chân, thân) đều dài, được coi là tướng quý trong nhân tướng học.
- Cao ráo (tính từ): Có vóc dáng cao.
- Thanh thoát (tính từ): Dáng người mảnh mai, nhẹ nhàng.
Lưu ý sử dụng
- Từ này mang sắc thái khá cũ, thường xuất hiện trong văn học cổ, sách bói toán, tướng số hơn là trong giao tiếp hàng ngày hiện đại.
- Khi dùng để miêu tả người trong đời sống, nó thường mang hàm ý không tích cực, có thể bị coi là thiếu tế nhị. Nên thận trọng khi sử dụng.